Định hướng quy hoạch - Định hướng
 
Thực hiện theo Kế hoạch số 13-KH/BCĐ ngày 26/3/2019 của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác vận động quần chúng; Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
 
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 27/09/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
 
Thực hiện Quyết định số 3379/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Thanh tra tỉnh Tây Ninh xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) năm 2020 như sau:
 
Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại Thanh tra tỉnh Tây Ninh
 
Về việc phân bổ biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019
 
Kế hoạch số 58/KH-TTr ngày 14/8/2019 Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021”
 
Ngày 26/7/2019, Thanh tra tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 54/KH-TTr về việc đánh giá chất lượng ISO nội bộ lần 1 năm 2019
 
Quyết định phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2019 của Thanh tra tỉnh
 
Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2020 lần 2Kế hoạchTinLê Văn LịnhKế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2020 lần 2/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg

Thực hiện theo Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày 26/02/2020 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Tây Ninh năm 2020, Thanh tra tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2020 như sau:
3/4/2020 6:00 AMNoĐã ban hành

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm thực hiện tốt, có hiệu quả Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11/9/2009 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực hiện có hiệu quả các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với thanh niên, tạo điều kiện thuận lợi để thanh niên phát triển toàn diện, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

2. Yêu cầu

Kế hoạch phải được triển khai sâu rộng, nghiêm túc, có hiệu quả đến thanh niên trong cơ quan, nhằm cụ thể hóa đạt mục đích theo các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà UBND tỉnh đã đề ra trong Kế hoạch thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên trong tình hình mới.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh việc tổ chức có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020 trong năm 2020

Phân công nhân sự phụ trách công tác quản lý Nhà nước về thanh niên trong cơ quan.

Hàng năm đều có bố trí nguồn kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên đã đề ra trong giai đoạn 2016 - 2020.

2. Thực hiện bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho công chức và người lao động trực tiếp làm công tác thanh niên

Tiếp tục cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.

3. Thực hiện giáo dục thanh niên

Về lòng yêu nước, lòng nhân ái, yêu thương con người, lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống, tinh thần tự tôn dân tộc, ý thức chấp hành pháp luật, có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng quy ước cộng đồng, thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Phát huy được vai trò, trách của đoàn viên thanh niên trong cơ quan.

Tuyên truyền các văn bản có liên quan:

- Quyết định số 57/2015/QĐ-TTg ngày 16/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với hoạt động tình nguyện của thanh niên.

- Nghị định số 78/2017/NĐ-CP ngày 03/7/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 23/7/2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh niên

- Luật Thanh niên (sửa đổi) khi được Quốc Hội thông qua.

4. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên năm 2020

Phối hợp với đoàn kiểm tra công tác thanh niên khi có yêu cầu.

Tổ chức tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại cơ quan theo hướng dẫn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Lãnh đạo cơ quan phối hợp cùng Chi ủy tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên của cơ quan giai đoạn 2016 - 2020.  Văn phòng Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu trong kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch năm gửi về Sở Nội vụ trước ngày 05/03/2020.

- Báo cáo kết quả về Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh thông qua Sở Nội vụ - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo trước ngày 01/9/2020.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên của Thanh tra tỉnh năm 2020./. 

KH_CongTacThanhNien_2020_Lan2_Signed.pdf


V.L

Kế hoạch số 16/KH-TTr ngày 19/2/2020 về thực hiện Quy chế dân chủ năm 2020Định hướng; Kế hoạch; Quy hoạchTinLê Văn LịnhKế hoạch số 16/KH-TTr ngày 19/2/2020 về thực hiện Quy chế dân chủ năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện theo Kế hoạch số 13-KH/BCĐ ngày 26/3/2019 của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác vận động quần chúng; Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

2/22/2020 6:00 AMNoĐã ban hành

Thanh tra tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan như sau:

 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan nhằm đề cao vai trò trách nhiệm thủ trưởng cơ quan, trách nhiệm công chức và người lao động, phát huy thực sự quyền làm chủ của công chức và người lao động khi tham gia đóng góp ý kiến để thủ trưởng quyết định, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch vững mạnh, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.     

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Công tác thông tin tuyên truyền

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản đến từng công chức và người lao động.

Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công chức và người lai động trong cơ quan, nhất là cấp ủy và người đứng đầu cơ quan về việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hiện QCDC ở cơ sở, nội dung trọng tâm là:

- Chỉ thị 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

- Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tập trung tuyên truyền Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 7/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3, Điều 63 Bộ luật Lao động về thực hiện QCDC ở cơ sở tại nơi làm việc, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 (thay thế Nghị định số 60/2013/NĐ-CP).

- Thường xuyên rà soát, trao đổi kinh nghiệm, bổ sung những nội dung mới, quan trọng trong sinh hoạt chi bộ và các đoàn thể trong cơ quan.

2. Công tác cải cách hành chính, tiếp xúc, đối thoại với Nhân dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, hòa giải cơ sở.

- Khi công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan yêu cầu hoặc liên hệ công tác thì công chức và người lao động có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền, đối với những việc không đúng chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan phải thông báo và hướng dẫn đến đúng nơi giải quyết.

- Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai quy trình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân.

3. Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên

- Thực hiện tốt tự phê bình và phê bình nghiêm túc, đấu tranh xây dựng nội bộ trong sạch vững mạnh.

- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, tính gương mẫu của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền.

- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, chấp hành sự phân công của Lãnh đạo cơ quan.

- Thực hiện nghĩa vụ của CBCC theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước thủ trưởng cơ quan về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình.

4. Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá

- Thực hiện nội quy, quy chế cơ quan. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của công chức và người lao động. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong cơ quan.

- Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản cơ quan.

- Hình thức giám sát, kiểm tra: Kiểm tra giám sát thường xuyên, định kỳ  thông qua tổ chức công đoàn cơ sở, tổ kiểm tra công vụ, Ban thanh tra nhân dân.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Các phòng nghiệp vụ triển khai, quán triệt Kế hoạch thực hiện quy chế dân chủ năm 2020 đến tất cả công chức và người lao động trong cơ quan.

- Giao Chánh Văn phòng Thanh tra tỉnh tham mưu cho Lãnh đạo theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này, báo cáo kết quả định kỳ (chậm nhất ngày 13): Quý I, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo năm; Định kỳ hàng năm tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí trong Quyết định số 04-QĐ/BCĐ ngày 26/3/2019 của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác vận động quần chúng, gửi về Ban dân vận Tỉnh ủy (trước ngày 01/11 hằng năm).

Trên đây là kế hoạch thực hiện Quy chế dân chủ năm 2020 của cơ quan Thanh tra tỉnh./.

File kèm theo: KeHoah16QuyCheDanChu_2020_Signed.pdf


V.L

Kế hoạch số 14/KH-TTr ngày 19/2/2020 về thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TWKế hoạch; Định hướng; Quy hoạchTinLê Văn LịnhKế hoạch số 14/KH-TTr ngày 19/2/2020 về thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 27/09/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
2/19/2020 6:00 AMNoĐã ban hành

Thực hiện theo Kế hoạch số 166-KH/TU ngày 02/01/2020 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 27/09/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung có liên quan như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW, ngày 27/09/2019 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 166-KH/TU, ngày 02/01/2020 của Tỉnh ủy đến công chức và người lao động trong cơ quan.

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và sự cần thiết trong việc chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến công chức và người lao động trong cơ quan hiểu, nhận thức về tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Tiến tới xây dựng chính quyền số, thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành về công tác tiếp công dân, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người dân và doanh nghiệp.

2.Tham gia góp ý xây dựng hệ thống pháp luật

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, tham gia đóng góp ý kiến, bổ sung và hoàn thiện những vấn đề mới góp phần phục vụ nhân dân đạt được hiệu quả cao nhất.

3. Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu

Tập trung đầu tư, trang bị máy móc thiết bị tin học thay thế cho những thiết bị không còn khả năng đáp ứng nhu cầu công việc. Ứng dụng các phần mềm của tỉnh và của ngành đã triển khai nhằm thức đẩy ứng dụng số vào hoạt động của cơ quan.

Áp dụng các hình thức khen thưởng, khuyến khích công chức và người lao động sáng tạo, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào cải tiến những nhiệm vụ cơ quan.

4. Phát triển nguồn nhân lực

Có kế hoạch và nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng trình độ của công chức và người lao động trong cơ quan để đáp ứng được với xu thế phát triển hiện nay.

5. Thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ quan

Tăng cường ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử trong hoạt động thường xuyên của cơ quan. Áp dụng chữ ký số để số hóa văn bản trao đổi và lưu trữ điện tử.

Cung cấp thông tin công khai cho người dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý công việc.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Lãnh đạo Cơ quan phổ biến, triển khai, quán triệt kịp thời các văn bản của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến tất cả công chức và người lao động trong các cuộc họp định kỳ của Cơ quan.

Lãnh đạo các phòng chuyên môn phổ biến, tuyên truyền đến công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý nắm và thực hiện kế hoạch này.

Văn phòng phối hợp tham mưu báo cáo định kỳ theo chỉ đạo.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này có khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh (thông qua Văn phòng) để được giải quyết kịp thời./.


FIle đính kèm: KeHoachThucHien_NQ_52_27092019_Signed.pdf

V.L

Kế hoạch số 12/KH-TTr, ngày 06/2/2020 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh năm 2020Kế hoạch; Định hướng; Quy hoạchTinLê Văn LịnhKế hoạch số 12/KH-TTr, ngày 06/2/2020 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thực hiện Quyết định số 3379/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Thanh tra tỉnh Tây Ninh xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) năm 2020 như sau:
2/6/2020 10:00 PMNoĐã ban hành


I. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT

- Tiếp tục xây dựng cơ quan điện tử, tăng cường việc ứng dụng chữ ký số trong việc gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng;

- Khắc phục các tồn tại, hạn chế năm 2019. Kế thừa và tiếp tục phát huy các kết quả đã đạt được, đi vào thực chất, hiệu quả; nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của công chức và người lao động.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Ứng dụng CNTT tại đơn vị

- Văn bản đi/đến được cập nhật, khai thác thường xuyên trên mạng. Việc xử lý văn bản đến, văn bản đi và điều hành công việc hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ văn bản mật).

- Tăng cường công tác cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.

- Ban hành lại các Quyết định, Quy chế mới cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu hiện tại.

- Rà soát, đánh giá tình hình triển khai, sử dụng các hệ thống phần mềm dùng chung và phần mềm chuyên ngành, đưa vào kế hoạch triển khai năm 2020.

- Hệ thống hỏi đáp trực tuyến, Phần mềm họp không giấy: Phân công nhân sự phụ trách trực tiếp theo dõi và cập nhật, khai thác thông tin.

- Hệ thống thư điện tử: Nâng cao tỷ lệ sử dụng hộp thư điện tử Tây Ninh (@tayninh.gov.vn), không sử dụng các hệ thống thư điện tử khác trong công tác.

- Tiếp tục triển khai phần mềm tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo do Thanh tra Chính phủ xây dựng.

- Khai thác và sử dụng các ứng dụng mạng xã hội Zalo để trao đổi thông tin, trả lời các câu hỏi của người dân, thông báo trả kết quả TTHC.

2. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT

- Cần được đào tạo, bồi dưỡng, tham gia các lớp tập huấn nâng cao về quản trị mạng, xử lý sự cố, phát hiện và phòng, chống các mối nguy hiểm v.v...

- Mở các lớp đào tạo sử dụng mã nguồn mở, tin học căn bản, các lớp về ứng dụng các phần mềm dùng chung của tỉnh v.v... cho lãnh đạo, công chức và người lao động.

III. Giải pháp thực hiện

Gắn chặt giữa ứng dụng CNTT (gồm hạ tầng thiết bị và phần mềm ứng dụng) và cải cách hành chính, đặc biệt cần quan tâm tin học hóa các ứng dụng chuyên ngành; ban hành các quy định quản lý ứng dụng CNTT tại đơn vị; bố trí cán bộ làm công tác công nghệ thông tin,...

Tranh thủ các nguồn lực về tài chính của đơn vị, ngân sách của tỉnh để đảm bảo cơ bản về hạ tầng thiết bị, tập huấn và hướng dẫn công chức và người lao động nâng cao nhận thức ứng dụng CNTT trong công việc. Rút ngắn được thời gian và chi phí nhưng vẫn đạt được kết quả tốt.

IV. Danh sách các hạng mục và kinh phí

TTTên hạng mục Mục đích, tính năng sử dụngThời gian thực hiệnDự kiến  kinh phí
1Phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia của Thanh tra Chính PhủQuản lý, khai thác, đồng bộ dữ liệu về tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham những từ trung ương đến địa phươngTiếp tục thực hiện trong năm 2020

- Xin hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ.

- Nguồn của đơn vị

2Phần mềm diệt vi rútBảo vệ máy tínhĐịnh kỳ trong năm 2020- Xin hỗ trợ theo chương trình trang bị phần mềm virut của tỉnh

 

V. Kinh phí thực hiện

Xin hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ cấp cấp tỉnh và từ nguồn của đơn vị.

VI. Tổ chức thực hiện

Văn phòng chủ trì phối hợp các phòng thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các phần mềm trong cơ quan, kịp thời tham mưu trong việc chỉ đạo thực hiện khai thác các ứng dụng, tham mưu thực hiện các báo cáo định kỳ, theo yêu cầu đúng quy định.

Trên đây là kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2020 của Thanh tra tỉnh Tây Ninh ./.


File kế hoạch: KeHoachUngDungCNTT_2020_Signed.pdf

V.L

Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý  văn bản điện tử tại Thanh tra tỉnh Tây NinhĐịnh hướng; Kế hoạch; Quy hoạchTinLê Văn LịnhBan hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý  văn bản điện tử tại Thanh tra tỉnh Tây Ninh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại Thanh tra tỉnh Tây Ninh
1/9/2020 10:00 PMNoĐã ban hành

Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý

văn bản điện tử tại Thanh tra tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số     07/QĐ-TTr  ngày 08 tháng 01 năm 2020

 của Chánh Thanh tra tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng

1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (eGov) tại Thanh tra tỉnh.

2. Quy chế này không áp dụng đối với việc gửi, nhận văn bản điện tử có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh (eGov) là phần mềm tin học ứng dụng thực hiện các quy trình, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo, các hoạt động liên quan đến gửi, nhận văn bản điện tử trên môi trường mạng.

2. Tài khoản đăng nhập: Công chức và người lao động được cấp tài khoản (User name) và mật khẩu (password) để có quyền truy cập và sử dụng các chức năng của phần mềm văn phòng điện tử eGov của Thanh tra tỉnh.

Điều 3. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử

1. Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua phần mềm văn phòng điện tử eGov quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy.

2. Văn bản điện tử không thuộc khoản 1 Điều này được gửi, nhận qua phần mềm văn phòng điện tử eGov có giá trị để biết, tham khảo, không thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy.

 Điều 5. Nguyên tắc và yêu cầu phát hành, tiếp nhận văn bản điện tử

1. Nguyên tắc phát hành, tiếp nhận văn bản điện tử

a) Việc phát hành, tiếp nhận văn bản điện tử phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của  pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin và văn thư, lưu trữ;

b) Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan, đơn vị phải được phát hành, tiếp nhận qua phần mềm văn phòng điện tử eGov, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy chế này và các trường hợp bên gửi hoặc bên nhận chưa xây dựng phần mềm quản lý văn bản;

c) Các cơ quan, đơn vị không phát hành văn bản giấy khi đã gửi văn bản điện tử được ký số, trừ các trường hợp quy định phải gửi kèm văn bản giấy theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này;

d) Bên nhận có quyền từ chối nhận văn bản điện tử nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời bên nhận phản hồi cho bên gửi được biết thông qua phần mềm quản lý văn bản eGov hoặc thông qua Trục liên thông văn bản tỉnh để xử lý theo quy định.

2. Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử

a) Việc gửi, nhận văn bản điện tử đảm bảo theo yêu cầu tại Điều 6 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg;

b) Khi nhận được văn bản điện tử đến, văn thư bên nhận phải xử lý ngay, không chờ văn bản giấy và chuyển xử lý theo quy trình sau khi nhận, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 6. Các loại văn bản điện tử và đầu mối tiếp nhận, phát hành văn bản điện tử

1. Các loại văn bản điện tử

Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được tiếp nhận, phát hành qua phần mềm văn phòng điện tử eGov, trừ văn bản có tính chất mật, trừ trường hợp Bên gửi hoặc Bên nhận chưa đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn thông tin, giải pháp kết nối, liên thông để tiếp nhận, phát hành văn bản điện tử (có phụ lục kèm theo).

2. Các loại văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy

a) Văn bản gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ.

b) Văn bản, hồ sơ trình cơ quan Đảng, HĐND và UBND các cấp theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Đảng cấp trên, HĐND và UBND các cấp; văn bản kèm tài liệu chuyên ngành, bản đồ…

 c) Văn bản, hồ sơ yêu cầu Sở Tư pháp thẩm định đối với các dự thảo Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015.

3. Đầu mối cơ quan, đơn vị tiếp nhận, phát hành văn bản điện tử

a) Văn thư Thanh tra tỉnh sẽ là đầu mối tiếp nhận và phát hành tất cả các văn bản đến và đi của cơ quan.

b) Tài khoản văn thư của Thanh tra các đơn vị sẽ là đầu mối tiếp nhận và phát hành tất cả các văn bản đến và đi của đơn vị.

 

 Chương II

QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÁT HÀNH VÀ

QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Điều 7. Nội dung và yêu cầu thông tin của văn bản điện tử

1. Nội dung thông tin của văn bản điện tử thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg.

2. Phần mềm văn phòng điện tử eGov phải thể hiện các thông tin sau đây của văn bản điện tử:

a)  Mã định danh của cơ quan, đơn vị: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành danh sách mã định danh các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

b) Mã định danh văn bản

Cấu trúc Mã định danh văn bản gồm:

- Mã định danh của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

- Năm ban hành văn bản, số thứ tự văn bản được ban hành trong năm;

c) Số và ký hiệu văn bản;

d) Ngày, tháng, năm văn bản;

đ) Loại văn bản;

e) Trích yếu nội dung văn bản;

g) Hồ sơ, tài liệu gửi kèm;

h) Trạng thái xử lý (đã đến, đã tiếp nhận, đã chuyển xử lý, đang xử lý, đã hoàn thành, từ chối nhận (trả lại), thu hồi, xóa...);

i) Chức vụ, họ tên người ký;

k) Mức độ khẩn (khẩn/thượng khẩn/hỏa tốc);

l) Bên gửi;

m) Bên nhận;

n) Thời gian gửi, nhận;

o) Thời hạn xử lý;

p) Lịch sử gửi, nhận văn bản;

q) Thông tin khác (nếu có).

Điều 8. Tiếp nhận, xử lý văn bản đến

1. Tiếp nhận văn bản

a) Trước khi tiếp nhận, Bên nhận phải kiểm tra tính đầy đủ, toàn vẹn, tính xác thực của văn bản điện tử và tiến hành tiếp nhận trên phần mềm văn phòng điện tử eGov.

Trường hợp không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu quy định tại Điều 5 Quy chế này, Bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua phần mềm văn phòng điện tử eGov để Bên gửi biết, xử lý theo quy định;

b) Kiểm tra chữ ký số và thông báo đã nhận văn bản theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2019/TT-BNV).

 2. Xử lý văn bản đến

a) Văn bản đến được đăng ký, số hóa theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 01/2019/TT-BNV;

b) Trình, chuyển giao văn bản đến phần mềm điện tử văn phòng eGov thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 01/2019/TT-BNV;

 c) Giải quyết văn bản đến:

- Quy định đối với tài khoản văn thư: Sử dụng phần mềm Văn phòng điện tử eGov để tiếp nhận, số hóa, khai báo các thông số văn bản đến nhận được từ các nguồn: Văn bản giấy (nhận qua đường bưu điện hoặc nhận trực tiếp), văn bản điện tử nhập qua trục liên thông văn bản điện tử nhận qua hệ thống thư điện tử, văn bản nhận được qua các nguồn khác.

- Quy định đối với các công chức và người lao động khi xử lý văn bản: Thực hiện tiếp nhận văn bản trên phần mềm Văn phòng điện tử eGov. Trong quá trình xử lý phải cập nhật các thông tin, báo cáo tiến độ xử lý văn bản và hồ sơ công việc do mình thụ lý vào phần mềm Văn phòng điện tử eGov để được quản lý đầy đủ trong cơ sở dữ liệu.

- Quy định đối với lãnh đạo Thanh tra tỉnh; lãnh đạo phòng chuyên môn.

+ Lãnh đạo cơ quan và lãnh đạo các phòng chuyên môn, lãnh đạo Thanh tra các sở, huyện, thành phố phải thường xuyên theo dõi phần mềm Văn phòng điện tử eGov để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, kịp thời đôn đốc xử lý, không để tồn đọng các văn bản đến.

+ Lãnh đạo cơ quan sử dụng phần mềm Văn phòng điện tử eGov để chuyển văn bản đến các cá nhân hay phòng chuyên môn; cho phép phát hành văn bản đi và quyết định việc phát hành hoàn toàn bằng văn bản điện tử hay kết hợp phát hành cả văn bản điện tử và văn bản giấy. Trường hợp phát hiện văn bản, hồ sơ xử lý quá hạn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải kịp thời chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận liên quan xử lý khắc phục.

+ Lãnh đạo các phòng chuyên môn thường xuyên giao việc và đôn đốc nhắc nhở công chức thực hiện xử lý văn bản đúng tiến độ, cập nhật hồ sơ công việc đúng quy định trong phần mềm Văn phòng điện tử eGov.

+ Nếu lãnh đạo các phòng chuyên môn trực thuộc trực tiếp xử lý văn bản đến, soạn thảo văn bản đi thì phải thực hiện theo Quy định đối với các công chức và người lao động khi xử lý văn bản.

3. Trường hợp sau khi tiếp nhận mà có thông báo thu hồi văn bản điện tử, Bên nhận có trách nhiệm hủy bỏ văn bản điện tử được thu hồi đó trên phần mềm văn phòng điện tử eGov, đồng thời thông báo việc đã xử lý văn bản điện tử được thu hồi thông qua phần mềm văn phòng điện tử eGov để Bên gửi biết.

Điều 9. Soạn thảo, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; ban hành, phát hành văn bản đi

1. Soạn thảo, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản

Văn bản đi được soạn thảo, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.

2. Ban hành, phát hành văn bản đi

a) Ban hành, phát hành văn bản đi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 01/2019/TT-BNV;

b) Trường hợp văn bản đi có đề nghị văn bản phản hồi, phải cập nhật đầy đủ thông tin yêu cầu phản hồi, thời hạn xử lý;

c) Trường hợp văn bản đi để xử lý hoặc phản hồi cho văn bản đến, phải có kết nối, liên thông với nhau;

d) Kiểm tra, theo dõi việc chuyển phát văn bản đi:

- Văn thư Thanh tra tỉnh, văn thư Thanh tra các đơn vị gửi văn bản có trách nhiệm theo dõi việc tiếp nhận văn bản của cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng nhận.

- Người chủ trì soạn thảo văn bản đi có trách nhiệm theo dõi việc tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, đơn vị mình gửi. Đối với các văn bản có nội dung yêu cầu giao nhiệm vụ, chuyên viên phải cập nhật thông tin trên hệ thống văn bản, theo dõi, đôn đốc thường xuyên; đồng thời đề xuất, tổng hợp báo cáo đối với các trường hợp chậm trễ (nếu có).

Điều 10. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử

1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử đến các cơ quan, đơn vị là thời điểm văn bản điện tử đó được văn thư bên gửi phát hành trên phần mềm quản lý văn bản và có hồi báo văn bản gửi thành công.

2. Thời điểm nhận một văn bản điện tử tại cơ quan, đơn vị được xác định là thời điểm văn bản điện tử đó nhập vào phần mềm quản lý văn bản của bên nhận, nếu thời điểm văn bản nhập vào hệ thống ngoài giờ hành chính thì thời điểm tiếp nhận văn bản điện tử đến được tính là thời điểm bắt đầu giờ hành chính kế tiếp.

3. Thời gian gửi, nhận văn bản điện tử giữa các phần mềm quản lý văn bản bảo đảm thống nhất, đồng bộ theo múi giờ Việt Nam (Tiêu chuẩn ISO 8601) và đồng bộ theo Trục kết nối liên thông của tỉnh.

Điều 11. Lập và lưu trữ hồ sơ điện tử vào lưu trữ của cơ quan, đơn vị

Việc Lập và lưu trữ hồ sơ điện tử vào lưu trữ của cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 01/2019/TT-BNV.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh công chức và người lao động căn cứ các quy định trên triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần kịp thời báo cáo lãnh đạo Văn phòng, bộ phận công nghệ thông tin giải quyết.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Các hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo các quy định của pháp luật hoặc theo quy định khen thưởng, kỷ luật của cơ quan.

Điều 14.  Hiệu lực văn bản

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện sẽ có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.

Văn phòng Thanh tra tỉnh (Văn thư, phụ trách công nghệ thông tin) có trách nhiệm tổng hợp những ý kiến đóng góp và đề xuất điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chánh Thanh tra quyết định theo đề xuất của Chánh Văn phòng./.


V.L

Thông báo số 33/TB-TTr Về việc phân bổ biên chế công chức và  hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019Định hướng; Quy hoạchTinThông báo số 33/TB-TTr Về việc phân bổ biên chế công chức và  hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019/PublishingImages/2019-09/ThongBao_17092019_Key_23092019084808.png
Về việc phân bổ biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019
9/19/2019 3:00 PMYesĐã ban hành

THÔNG BÁO

Về việc phân bổ biên chế công chức và

hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019

         

Căn cứ Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế thuộc UBND tỉnh quản lý;

Căn cứ Đề án số 01/ĐA-TTr ngày 07/12/2018 của Thanh tra tỉnh về sắp xếp tổ chức mộ máy của Thanh tra tỉnh theo Nghị quyết số 18-NQ/TW;

Thực hiện Thông báo số 26/TB-SNV ngày 04/01/2019 của Sở Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2019 cho Thanh tra tỉnh; Thông báo số 399/TB-SNV ngày 14/3/2019 của Sở Nội vụ về giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ năm 2019,

Thanh tra tỉnh phân bổ chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019 cụ thể:

  1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: 04 biên chế;
  2. Văn phòng: 08 biên chế và 05 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP;
  3. Phòng Nghiệp vụ 1: 07 biên chế;
  4. Phòng Nghiệp vụ 2: 06 biên chế;
  5. Phòng Nghiệp vụ 3: 06 biên chế.

Thanh tra tỉnh thông báo phân bổ biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2019 theo quy định./.


Tải file thông báo: ThongBao_33_17092019.pdf


M.An

Kế hoạch số 58/KH-TTr ngày 14/8/2019 Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin  trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021”Kế hoạch; Định hướng; Quy hoạchTinKế hoạch số 58/KH-TTr ngày 14/8/2019 Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin  trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021”/PublishingImages/2019-08/KeHoach_24062019_Key_14082019131404.jpg
Kế hoạch số 58/KH-TTr ngày 14/8/2019 Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin  trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021”
8/15/2019 4:00 PMYesĐã ban hành

KẾ HOẠCH

Thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021"


Thực hiện Kế hoạch số 983/KH-UBND ngày 15/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021" giai đoạn 2019-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Thanh tra tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai kịp thời, thực hiện có hiệu quả việc phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản pháp luật mới ban hành liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh trên môi trường mạng Internet.

- Tăng cường xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về tuyên truyền, phổ biến nghị quyết của Đảng; Chính sách pháp luật của nhà nước đến nhân dân.

- Thực hiện công tác PBGDPL trong cơ quan ngày càng nề nếp, có trọng tâm, trọng điểm, thống nhất và đồng bộ.

2. Yêu cầu

- Tập hợp và hình thành một cơ sở dữ liệu thống nhất, có hệ thống đối với các văn bản tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát cập nhật văn bản mới và các văn bản hết hiệu lực.

- Quán triệt đầy đủ nội dung, tinh thần của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; bám sát với Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021" giai đoạn 2019-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Nâng cao chất lượng, tinh thần trách nhiệm của công chức và ngưởi lao động trong công tác PBGDPL; đảm bảo hoạt động PBGDPL có trọng tâm, trọng điểm.

- Thường xuyên đổi mới về phương pháp, hình thức, nội dung áp dụng mô hình PBGDPL mới có hiệu quả trong nội bộ cơ quan;

- Kết hợp thi đua khen thưởng trong công tác tuyên truyền và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Nội dung thực hiện

- Tiếp tục triển khai Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021; Kế hoạch số 983/KH-UBND ngày 15/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021" trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

- Triển khai hướng dẫn từng phòng nghiệp vụ hệ thống lại các văn bản pháp luật có liên quan đến ngành, lĩnh vực mình phụ trách, tiến hành tự lưu trữ bản số hóa để phục vụ khai thác khi cần thiết.

- Tham gia phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, hoàn thiện, cung cấp nội dung phổ biến giáo dục pháp luật cho Trang PBGDPL của UBND tỉnh Tây Ninh nằm trong Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh khi có yêu cầu theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

2. Hình thức tiến hành

- Tổ chức quán triệt công chức, người lao động về tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước nói chung, trong phổ biến giáo dục pháp luật nói riêng nhằm tăng cường tính linh hoạt, chủ động, rút ngắn thời gian tra cứu, nghiên cứu văn bản pháp luật của công chức, người lao động và nhân dân.

- Mở chuyên mục riêng về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Trang thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh; tổng hợp đăng tải những văn bản QPPL về ngành thanh tra mới ban hành; bài viết tuyên truyền, kinh nghiệm áp dụng pháp luật từ các nguồn chính thống và các phòng nghiệp vụ; xây dựng mô hình tủ sách điện tử tại cơ quan theo quy định của Bộ Tư pháp để công chức và người lao động khai thác và sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ.

- Tiếp tục theo dõi thông tin phản ánh của nhân dân trên Trang thông tin hỏi đáp trực tuyến của UBND tỉnh; tiến hành phân công trả lời, kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật về những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, phản ánh của nhân dân.

- Cử công chức tham gia các lớp đào tạo, học tập kinh nghiệm về những nội dung nghiệp vụ theo yêu cầu thực tiễn của cơ quan, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Phòng nghiệp vụ 3 phối hợp với Văn phòng thực hiện nội dung hướng dẫn nghiệp vụ CNTT; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, xây dựng và hoàn thiện chuyên mục PBGDPL trên Trang thông tin điện tử của cơ quan; tiếp nhận đăng tải các bài viết phổ biến giáo dục pháp luật từ các phòng nghiệp vụ; phối hợp Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, hoàn thiện Trang PBGDPL của UBND tỉnh Tây Ninh khi có yêu cầu; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép vào báo cáo ứng dụng CNTT của cơ quan; tham mưu Lãnh đạo theo dõi, đôn đốc tổ chức thực hiện kế hoạch này.

- Các phòng trực thuộc triển khai đến công chức, người lao động trong cơ quan, hệ thống hóa lại các văn bản pháp luật còn hiệu lực thuộc ngành thanh tra theo chức năng nhiệm vụ của Phòng (có thể tham khảo theo danh mục văn bản QPPL giai đoạn 2014 - 2018 ban hành kèm theo Quyết định số 477/QĐ-TTCP ngày 28/6/2019 của Thanh tra Chính phủ; từng năm cập nhật hệ thống văn bản QPPL theo danh mục của Thanh tra Chính phủ) để tiến hành lưu trữ phục vụ cho công tác chuyên môn; trong khả năng tham gia viết bài chia sẻ kinh nghiệm áp dụng pháp luật trên chuyên mục phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021" của Thanh tra tỉnh Tây Ninh./.


Tải file đính kèm: KeHoach_58_14_082019_CNTT_ PBGDPL_Signed.pdf

Duy - Lịnh

Kế hoạch số 55/KH-TTr ngày 30/7/2019Kế hoạchTinKế hoạch số 55/KH-TTr ngày 30/7/2019/PublishingImages/2019-08/keHoach_30072019_Key_27082019153715.jpg
Kế hoạch Triển khai thực hiện Kế hoạch số 1587/KH-UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019 – 2021"
7/31/2019 4:00 PMYesĐã ban hành

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 1587/KH-UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019 – 2021"


Thực hiện Kế hoạch số 1587/KH-UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh triển khai Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019 – 2021".

Thanh tra tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

- Triển khai thực hiện nghiêm túc những chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng và công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng; gắn với xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giáo dục đạo đức, lối sống liêm chính cho công chức, người lao động trong cơ quan.

- Đổi mới nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng kết hợp tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về phòng, chống tham nhũng với giáo dục đạo đức liêm chính, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức; phù hợp với đối tượng, địa bàn, lĩnh vực; chú trọng đối tượng đặc thù; đáp ứng nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực hiện.

- Bảo đảm tính khả thi; kế thừa và phát triển các kết quả, kinh nghiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đồng bộ, thống nhất và phối hợp với các chương trình, hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và pháp luật về phòng, chống tham nhũng nói riêng.

II. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng

1. Mục tiêu chung

- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, ý thức chấp hành, học tập, tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính; xây dựng lối sống liêm chính và tuân thủ pháp luật về phòng, chống tham nhũng của công chức, người lao động trong cơ quan.

- Đưa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng phát triển ổn định, bền vững, có chiều sâu, thiết thực, hiệu quả; góp phần tích cực kiểm soát chặt, ngăn chặn nguy cơ tham nhũng.

- Phát huy vai trò chủ đạo của Thanh tra tỉnh trong thực hiện Đề án, phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ của Đề án.

2. Mục tiêu cụ thể

Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp đảm bảo thực hiện các mục tiêu như sau:

- Mục tiêu đến hết năm 2019:

+ 60% đến 70% người dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tiểu thương, lao động tự do được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

+ 90% lãnh đạo doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

+ 75% người lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

- Mục tiêu đến hết năm 2021:

+ 100% chương trình đào tạo thuộc các loại hình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có nội dung về chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, đạo đức liêm chính.

+ 70% đến 85% người dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tiểu thương, lao động tự do được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

+ 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

+ 90% người lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

- Mục tiêu hàng năm:

+ 100% báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; giáo viên, giảng viên các môn pháp luật, giáo dục công dân được tập huấn, bồi dưỡng cập nhật chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng dưới các hình thức.

3. Phạm vi và đối tượng

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; học sinh, sinh viên và người dân trên các địa bàn tỉnh; trong đó tập trung những đối tượng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; sau đó là người lao động, học sinh, sinh viên và các đối tượng còn lại.

III. Nội dung kế hoạch

1. Nội dung tuyên truyền, phổ biến

+ Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về phòng, chống tham nhũng.

+ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong đó tập trung sâu vào những quy định mới về hành vi tham nhũng; các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kiểm soát tài sản, thu nhập; thực hiện nguyên tắc "xung đột lợi ích"; phát hiện và xử lý tham nhũng; phòng, chống tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước.

+ Ý nghĩa, tầm quan trọng của phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính;

+ Thực trạng, nguyên nhân, điều kiện tham nhũng và giải pháp phòng, chống tham nhũng;

+ Quyền, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và công dân trong phòng, chống tham nhũng.

+ Tình hình, kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức liêm chính và phòng, chống tham nhũng.

+ Kinh nghiệm phòng, chống tham nhũng trong lịch sử Việt Nam.

+ Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng; hợp tác quốc tế của Việt Nam trong phòng, chống tham nhũng; kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng.

+ Mô hình, kinh nghiệm, gương tiêu biểu về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính.

+ Những sự kiện, vấn đề chính trị - pháp lý - kinh tế - văn hóa - xã hội có chủ đề, nội dung về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính.

+ Các văn bản chỉ đạo của Trung ương, địa phương về công tác PCTN: Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc; Công điện số 724/CĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ; Công văn số 814-CV/TU ngày 26/6/2019 của Tỉnh ủy tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ; Công văn số 1343/UBND-NCPC ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh về tăng cường các biện pháp phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ.

2. Nội dung thực hiện

- Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án hằng năm, xác định rõ những nội dung cần tuyên truyền, mục tiêu cần đạt được và những nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục tiêu.

Thời gian thực hiện: Toàn giai đoạn đề án (2019 – 2021).

- Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến trực tiếp tại cơ quan; lồng ghép vào hoạt động công vụ, đặc biệt là hoạt động thanh tra của công chức trong cơ quan.

Thời gian thực hiện: Toàn giai đoạn đề án (2019 – 2021).

- Phối hợp Sở Tư pháp, UBND Thành phố Tây Ninh và các cơ quan có liên quan thực hiện điểm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại Thành phố Tây Ninh về phòng, chống tham nhũng.

Thời gian thực hiện: Trong năm 2019.

- Phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan thực hiện:

+ Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề trên địa bàn tỉnh về trách nhiệm phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính của Nhà nước và xã hội.

Thời gian thực hiện: Toàn giai đoạn đề án (2019 – 2021).

+ Tổ chức hội thảo, tọa đàm chuyên đề về phòng, chống tham nhũng và xây dựng chính phủ liêm chính, kiến tạo phát triển; minh bạch, liêm chính và trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ cho một số đối tượng cán bộ, công chức tại các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; có thể mở rộng đối tượng tùy theo điều kiện.

Thời gian thực hiện: Toàn giai đoạn đề án (2019 – 2021).

+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính cho nhân dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số, tại các xã biên giới, xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Thời gian thực hiện: Toàn giai đoạn đề án (2019 – 2021).

+ Tổ chức, kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn tỉnh về phòng, chống tham nhũng; đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh.

Thời gian thực hiện: Toàn giai đoạn đề án (2019 – 2021).

- Tham mưu tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án hằng năm trình UBND tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ.

IV. Kinh phí thực hiện

Kinh phí tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.

V. Tổ chức thực hiện

- Phòng Nghiệp vụ 3 chủ trì, tham mưu lãnh đạo theo dõi, đôn đốc thực hiện nội dung Kế hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;

- Các Phòng trực thuộc tổ chức quán triệt với công chức thuộc quản lý những quy định pháp luật về PCTN và những văn bản chỉ đạo công tác PCTN của Trung ương và địa phương; lồng ghép việc tuyên truyền và thực hiện vào nhiệm vụ thanh tra, đảm bảo không phát sinh tiêu cực, nhũng nhiễu trong hoạt động công vụ.

Đề nghị toàn thể công chức, người lao động trong cơ quan nghiêm túc thực hiện nội dung Kế hoạch này./.


Tải file đính kèm: KeHoach_55_30072019.pdf


Duy

Kế hoạch đánh giá chất lượng ISO nội bộ lần 1 năm 2019Kế hoạch; Định hướng; Quy hoạchTinKế hoạch đánh giá chất lượng ISO nội bộ lần 1 năm 2019/PublishingImages/2019-08/KeHoach_24062019_Key_14082019131404.jpg
Ngày 26/7/2019, Thanh tra tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 54/KH-TTr về việc đánh giá chất lượng ISO nội bộ lần 1 năm 2019
7/26/2019 2:00 PMYesĐã ban hành
          Đây là hoạt động định kỳ và thường niên để đánh giá lại các quy trình ISO của đơn vị đang thực hiện. Kịp thời thay đổi, bổ sung và cập nhật lại những văn bản mới.

          Để đảm bảo hiệu quả của việc đánh giá, đề nghị:

          1. Trưởng Bộ phận nơi được đánh giá thông báo cho CBCV thuộc quyền thông hiểu, sắp xếp công việc và hợp tác với đoàn đánh giá.

        2. Trưởng đoàn đánh giá phân công cán bộ đánh giá và giám sát quá trình đánh.

          file đính kèm: KeHoachDanhGiaNoiBo_2019_Signed.pdf

V.Lịnh
Kế hoạch công nghệ thông tin số 43/KH-TTr ngày 6/12/2018Kế hoạchBài viếtKế hoạch công nghệ thông tin số 43/KH-TTr ngày 6/12/2018/PublishingImages/2018-04/KeHoach_09042018_2_Key_09042018171446.jpg
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh năm 2019
12/10/2018 12:00 PMYesĐã ban hành

          ​Định hướng chung về ứng dụng CNTT năm 2019 là tiếp tục phát huy và khai thác tối đa những phần mềm đã triển khai trước đó. 

       Song song đó nghiên cứu các phần cứng và phần mềm mới để đáp ứng nhu cầu công việc cho những năm tiếp theo. Đảm bảo an toàn an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu

       Tải file kế hoạch 2019: KeHoachUngDungCNTT_2019_Signed.pdf

Quyết định 2822/QĐ-UBND ngày 20/11/2018Kế hoạch; Định hướng; Quy hoạchBài viếtQuyết định 2822/QĐ-UBND ngày 20/11/2018/PublishingImages/2018-04/KeHoach_09042018_Key_09042018170140.jpg
Quyết định phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2019 của Thanh tra tỉnh
11/30/2018 11:00 AMYesĐã ban hành

Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2019 với những nội dung như sau:

1.    Công tác thanh tra (07 cuộc).

1.1. Thanh tra việc quản lý và sử dụng đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh tại Ban quản lý Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát (01 cuộc).    

1.2. Thanh tra công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn đối với Ban Chỉ đạo huyện Dương Minh Châu (01 cuộc).

1.3. Thanh tra công tác quản lý, sử dụng đất đối với UBND huyện Tân Châu (01 cuộc).

1.4. Thanh tra việc mua sắm trang thiết bị dạy học do Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư (01 cuộc).

          1.5. Thanh tra trách nhiệm thủ trưởng về thực hiện các luật: Luật Tiếp công dân, Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng đối với Chủ tịch UBND huyện Tân Biên và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, của UBND huyện có liên quan đến các luật này (02 cuộc).

1.6. Thanh tra Dự án đường và cầu Bến Đình đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành giao thông.          

(Nội dung chi tiết trong danh mục các cuộc thanh tra kèm theo)

* Thanh tra vụ việc do Chủ tịch UBND tỉnh giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra lại, kiểm tra tính chính xác, khách quan các kết luận thanh tra của sở, huyện.         

           2. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo (sửa đổi), Luật Tiếp công dân, các Nghị định quy định chi tiết thi hành luật, các Thông tư quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Giải quyết kịp thời, có hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, địa phương, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80%.

Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch của Thanh tra Chính phủ.

Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước và hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (tập trung ở khu vực xã, phường, thị trấn); vận hành và cập nhật thường xuyên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo.

          3. Công tác phòng, chống tham nhũng

          Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhất là Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về sự tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công việc kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, các quy định về công khai, minh bạch của Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

Tập trung triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi); Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng.

Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, nhất là công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức; thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt và trả lương, thu nhập qua tài khoản...

Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác kê khai, xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; thực hiện quy định về công khai, minh bạch trên các lĩnh vực (nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và dự án đầu tư, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức); phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc tham nhũng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng và chuyển cơ quan điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng. Thực hiện tốt việc khen thưởng, bảo vệ người tố cáo và tố giác hành vi tham nhũng.

Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước và hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin cho báo chí để góp phần thực hiện có hiệu quả hơn công tác phòng, chống tham nhũng.

        Tải file kèm theo: QD_2822_TTra_2019.pdf

(Chinhphu.vn) Nghị quyết số 69/2018/QH14 của Quốc hội : Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019Quy hoạchBài viết(Chinhphu.vn) Nghị quyết số 69/2018/QH14 của Quốc hội : Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019/PublishingImages/2018-11/NghiQuyet_27112018_Key_27112018132045.jpg
Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
11/25/2018 2:00 PMYesĐã ban hành

          Mục tiêu tổng quát

          Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế. 

          Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. 

          Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. 

          Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 

          Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.


          Nội dung được trích từ trong  Nghị quyết số 69/2018/QH14 của Quốc hội.


          Tải file nghị quyết: NQ_69_08112018.pdf



Kế hoạch số 40/KH-TTr ngày 14/11/2018 của Thanh tra tỉnhKế hoạchBài viếtKế hoạch số 40/KH-TTr ngày 14/11/2018 của Thanh tra tỉnh/PublishingImages/2017-11/KeHoach_02112017_Key_02112017124758.jpg
Kế hoạch Thanh tra năm 2019
11/16/2018 12:00 PMYesĐã ban hành

  1. Tăng cường thanh tra công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực quan trọng của các ngành, các cấp và thanh tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nhất là các ngành, lĩnh vực, địa phương có dấu hiệu vi phạm, dư luận xã hội phản ánh tiêu cực, tham nhũng, phát sinh nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo). Hoạt động thanh tra chuyên ngành tập trung những nội dung, vấn đề gây bức xúc trong đời sống xã hội, các vi phạm pháp luật và chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành, thực thi pháp luật chuyên ngành. Hạn chế tối đa sự chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Tăng cường kiểm tra, thanh tra lại các kết luận thanh tra cấp dưới; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra. Khắc phục tình trạng chậm ban hành kết luận thanh tra. Nâng cao chất lượng kết luận thanh tra, hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật; thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát về cho nhà nước; kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa vi phạm pháp luật, chấn chỉnh hoạt động quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật trên lĩnh vực được thanh tra.
  2. Triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chú trọng xem xét, giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ ban khi mới phát sinh tại cơ sở, địa phương, theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với thực tiễn. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư. Tập trung thực hiện kế hoạch kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài để góp phần ổn định chính trị - xã hội.
  3. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng theo quy định của pháp luật; tiếp tục đẩy mạnh thực thi Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng; triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi); tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng để nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng.
           Tải file đính kèm: KeHoach_40_2019_ThanhTraTinh.pdf
Thông báo danh sách khách hàng trúng đấu giá thanh lý tài sản nhà nướcKế hoạchTinThông báo danh sách khách hàng trúng đấu giá thanh lý tài sản nhà nước/PublishingImages/2018-04/ThongBao_10042018_Key_10042018140018.jpg
Thông báo danh sách khách hàng trúng đấu giá thanh lý tài sản nhà nước
Tài sản thanh lý: Lô vật tư thu hồi tháo dở gồm: Hội trường, nhà ăn, phòng họp và 04 phòng làm việc của Thanh tra tỉnh Tây Ninh
4/25/2018 9:00 AMYesĐã ban hành
Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 10/8/2017Kế hoạchTinQuyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 10/8/2017/PublishingImages/2018-05/QuyetDinh_11052018_Key_11052018075355.jpg
Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 10/8/2017  của UBND tỉnh  về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình Xây mới trụ sở Thanh tra tỉnh
1/1/2018 9:00 AMYesĐã ban hành
Kế hoạch số 35 ngày 12/10/2017 về việc ứng dụng Công nghệ thông tin năm 2018Kế hoạchBài viếtKế hoạch số 35 ngày 12/10/2017 về việc ứng dụng Công nghệ thông tin năm 2018/PublishingImages/2017-11/KeHoach_02112017_Key_02112017124758.jpg
          Ngày 12/10/2017 Thanh tra tỉnh đã ban hành Kế hoạch về việc ứng dụng Công nghệ thông tin của năm 2018
10/16/2017 1:00 PMYesĐã ban hành

 

          Căn cứ lập kế hoạch

          Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005;

          Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/6/2006;

          Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng 86/2016/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 19/11/2016;

          Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;

          Căn cứ Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

          Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

          Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 26/02/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;

          Căn cứ Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

          Căn cứ Quyết định số 3379/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020.

Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin 2017Kế hoạchTinThanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin 2017/PublishingImages/2017-03/KeHoach_Key_14032017075417.jpg
          Thực hiện theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 03 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công  nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
          Thực hiện theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh năm 2017;
          Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại đơn vị như sau:
3/14/2017 8:00 AMNoĐã ban hành
UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2017Kế hoạchBài viếtUBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
         Ngày 24/11/2016 UBND tỉnh tây Ninh đã ban hành quyết định số 3002 về việc phê duyệt  kế hoạch thanh tra năm 2017
         Tải file tại đây: file quyết định
12/23/2016 11:00 AMNoĐã ban hành
Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030Định hướngBài viếtChiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030/PublishingImages/2018-11/ChienLuoc_27112018_Key_27112018130738.jpg
Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1/1/2016 2:00 PMNoĐã ban hành

​          Ngày 08/12/2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2213/QĐ-TTg về việc ban hành chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 20130.

​          Tải file quyết định kèm theo: ChienLuocThanhTra2020-2030.pdf